• :
  • :
THẦY VÀ TRÒ TRƯỜNG THPT LƯU HOÀNG THI ĐUA DẠY TỐT, HỌC TỐT, HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019-2020!
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Giải chi tiết đề thi Khảo sát lớp 12 thành phố Hà Nội năm 2019 - Môn Hóa học mã đề 003

Đây là đáp án và lời giải chi tiết môn Hóa học kì thi kiểm tra THPT của sở Hà Nội mã đề 003

KHẢO SÁT LỚP 12 - SỞ GD-ĐT HÀ NỘI ĐỀ 003

Đáp án và giải chi tiết

 

41. A

42.B

43. D

44. D

45. C

46. A

47. B

48. A

49.D

50. B

51. A

52.C

53.A

54.A

55.D

56.A

57.B

58.D

59A

60.A

61.B

62. D

63.C

64.C

65.B

66.A

67.D

68.A

69.B

70.B

71.D

72.C

73. A

74.B

75.B

76.B

77.B

78.C

79.D

80.D

 

Câu 41. Trong bốn kim loại Al, Mg, Fe, Cu, kim loại có tính khử mạnh nhất là

A. Mg.                          B. Al.                         C. Fe.                          D. Cu.

   Lý giải:

Câu 42.  Isoamyl axetat là một este có mùi chuối chín, công thức cấu tạo của este này là

A. C2H5COOCH2CH2CH(CH3)2.                                B. CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.

C. CH3COOCH(CH3)2.                                               D. CH3COOCH3.

Lý giải:

Câu 43. Nhiệt phân Fe(OH)3 đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là

A. Fe3O4 .                    B. FeO.                         C. Fe.                         D. Fe2O3.

Lý giải:

Câu 44. Trong công nghiệp, người ta diều chế nhôm bằng cách nào sau đây?

A. Nhiệt phân Al(NO3)3                      B. Điện phân dung dịch AlCl3

C. Nhiệt phân Al(OH)3                       D. Điện phân nóng chảy Al2O3

Lý giải:

Câu 45. Phương trình hóa học nào sau đây viết sai?

A. NH4Cl → NH3 + HCl.                               B. 2KNO3 → 2KNO2 + O2

C. NaHCO3 → NaOH + CO2.                        D. CaCO3 → CaO + CO2.

Lý giải:

Câu 46. Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

A. Glucozơ                              B. Saccarozơ               C. tinh bột                   D. xenlulozơ

Lý giải:

Câu 47. Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

A. KOH                                  B. CH3COOH             C. KNO3                     D. NaCl

Lý giải:

Câu 48. Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím đổi màu?

A. NH2CH2COOH                 B. HOOCC3H5(NH2)COOH  C. CH3CH2NH2          D. CH3COOH

Lý giải:

Câu 49. Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH?

A. NaNO3                               B. Ba(NO3)2               C. KCl                         D. CO2

Lý giải:

Câu 50. Chất nào sau đây phân tử không có nitơ?

A. nilon -6                   B. poli (vinyl clorua)               C. glyxin                     D. xenlulozo trinitrat

Lý giải:

Câu 51. Khi cho X (C3H6O2) tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng thu được CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là

A. CH3COOCH3         B. HCOOC3H7                       C. HCOOC2H5                       D. C2H5COOH

Lý giải:  CH3COOCH3 + NaOH à CH3COONa  + CH3OH

Câu 52. Thủy phân hoàn toàn 1 mol saccarozơ thu được sản phẩm là

A. 360 gam glucozơ và 360 gam fructozơ                 B. 360 gam glucozơ

C. 180 gam glucozơ và 180 gam fructozơ                  D. 360 gam fructozơ

Lý giải:  mGlucozo = mFructozo = 180.1 = 180

Câu 53. Nước cứng là nước chứa nhiều cation:

A. Ca2+, Mg2+              B. Na+, Zn2+                            C. K+, Ag+                               D. H+, Cu2+

Lý giải:

Câu 54. Cho các phát biểu sau:

  1. Glucozơ không tham gia phản ứng cộng hiđro (Ni, t°).

Sai vì:

(2) Metylamin làm quỳ tím ẩm đổi sang màu xanh.

Đúng vì:  

(3) Đa số các polime không tan trong các dung môi thông thường.

Đúng vì

(4) Muối natri hoặc kali của axit béo được dùng để sản xuất xà phòng.

Đúng vì:

Các phát biểu đúng là

 

A. (2),(3),(4)                B. (1),(3),(4)                            C. (1),(2),(4)                            D. (1),(2),(3)

Lý giải:

Câu 55. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào xảy ra ăn mòn điện hóa học?

A. Cho kim loại Cu vào dung dịch NaNO3 và HCl    B. Cho kim loại Mg vào dung dịch H2SO4 loãng

C. Đốt cháy dây sắt trong không khí                          D. Miếng gang để trong không khí ẩm

Lý giải: Vì thỏa mãn 3 điều kiện ăn mòn điện hóa học

Câu 56. Cho các chất Al, Al(OH)3, CuCl2, KHCO3. Số chất vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH là

A. 3                             B. 4                                         C. 2                                         D. 1

Lý giải: 3 chất là Al, Al(OH)3 và KHCO3

Câ 57. Ngâm một đinh sắt trong 200 ml dung dịch CuSO4 xM. Sau khi phản ứng hoàn toàn, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 3,2 gam. Giả sử tất cả lượng Cu sinh ra đều bám hết vào đinh sắt. Giá trị của x là

A. 1,5.                          B. 2,0.                                    C. 0,5.                          D. 1,0.

Lý giải: nCuSO4 = 0,2x = 3,2/8 => x =2

Câu 58. Hiđrat hóa but-1-en thu được sản phẩm chính là

A. 2-metyl propan-1-ol.       B. Butan-1-ol.       C. 2-metyl propan-2-ol.       D. Butan-2-ol.

Lý giải: Sản phẩm chính yêu tiên OH cộng vào C bậc cao nên đáp án D là đúng

Câu 59. "Nước đá khô" được sử dụng để bảo quản thực phẩm, công thức hóa học của nước đá khô là

A. CO2                        B. H2O                                    C. CO                          D. SO2

Lý giải:

Câu 60. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Trong phân tử peptit mạch hở chứa n gốc α-amino axit, có số liên kết peptit là n – 1

B. Trong phân tử các α-amino axit chỉ có 1 nhóm amino Sai

C. Peptit đều ít tan trong nước Sai

D. Các dung dịch amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím Sai

Câu 61. Nhận xét nào sau đây sai?

A. Cách pha loãng dung dịch H2SO4 đặc là thêm rất từ từ axit này vào nước

B. Có thể dùng dung dịch H2SO4 đặc để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước

C. Các kim loại kiềm đều có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối

D. Tính dẫn điện của bạc tốt hơn đồng

Lý giải: H2SOđặc có tính oxi hóa mạnh còn NH3 có tính khử nên xảy ra phản ứng ko dùng làm khô

Câu 62. Dung dịch nào dưới đây làm mất màu dung dịch KMnO4/H2SO4?

A. CuSO4                    B. Fe(NO3)3                C. Fe2(SO4)3                           D. FeSO4

Lý giải: dung dịch KMnO4/H2SO4 có tính oxi hóa nên FeSO4 có tính khử sẽ làm mất màu của nó

Câu 63. Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm khí X tác dụng với chất rắn Y, nung nóng sinh ra khí Z:

 

Cho các phản ứng hoá học sau:

A. CaCO3 + 2HCl à CaCl2 + CO2 + H2O                B. Fe2O3 + 3H2à 2Fe + 3H2O

C. CuO + CO à Cu + CO2                                        D. CuO + H2à Cu + H2O

Lý giải: Phương trình đáp án A xảy ra trong dung dịch. Nên đáp án là C

Câu 64. Cho 0,1 mol glyxin tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là

A. 9,5                          B. 11,3                                    C. 9,7                          D. 11,1

Lý giải: 0,1*(75 +22) = 9,7g

Câu 65. Cho m gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3, FeO tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch chứa H2SO4 1M và HCl 1M. Để khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X (nung nóng) cần tối thiểu V lít khí CO (đktc). Giá trị của V là

A. 4,48                        B. 3,36                                    C. 6,72                        D. 1,12

Lý giải: nH+ = 0,3 => nH2O = 0,15 =nCO => V = 3,36 lít

Câu 66. Chất hữu cơ X có công thức phân tử C8H15O4N. Khi cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng, thu được sản phẩm gồm chất Y, C2H6O và CH4O. Chất Y là muối natri của aamino axit Z (Chất Z có cấu tạo mạnh hở và mạch C không phân nhánh). Số công thức cấu tạo phù hợp của X là:

A. 2.                            B. 1.                                         C. 3.                            D. 4.

Lý giải: Thay thế vị trí hai ancol ở hai đầu của axit Z ta được 2 công thức phù hợp của X

Câu 67. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch chứa ZnSO4. Số mol kết tủa thu được (y mol) phụ thuộc vào số mol KOH phản ứng (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị sau:

 

Giá trị của b là

A. 0,11                        B. 0,15                                    C. 0,20                        D. 0,10

Lý giải: áp dụng công thức 0,22 = 4b – 6a và 0,28 = 4b -4a => b = 0,1; a = 0,03

Câu 68. Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp A gồm Fe3O4 và FeS2 trong 63 gam dung dịch HNO3 nồng độ x%. Kết thúc phản ứng chỉ thu được dung dịch Y và 1,568 lít NO2 (đktc). Y tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 2M, được kết tủa R. Sau khi nung R đến khối lượng không đổi thu được 9,76 gam chất rắn. Giá trị của x là

A. 46,2                        B. 44,2                                    C. 47,2                        D. 46,6

Lý giải: X (Fe3O4 x mol và FeS2 y mol )

nNO2 = 0,07; nNaOH = 0,4; nFe2O3 = 0,061 => nFe(OH)3 = 0,122 => nOH-(trong hidroxit) =0,366 < 0,4 => trong Y còn H+  với nH+ = 0,4 -0,336 = 0,034.

Bảo toàn e ta có x + 15y = 0,07; 3x +y = 0,122 => x = 0,04; y = 0,002

Y (Fe3+ 0,122; H+ 0,034; NO3- z ; SO42- 0,004) Bảo toàn điện tích trong Y ta có z =0,392

Bảo toàn N =>  nHNO3 = 0,392 + 0,07 = 0,462 => x = 46,2%

 

Câu 69. Cho các phát biểu :

  1. Từ xenlulozơ sản xuất được tơ visco.
  2. Glucozơ được gọi là đường mía, fructozơ được gọi là đường mật ong.
  3. Cao su Buna-N, buna-S đều thuộc loại cao su thiên nhiên.
  4. Tính bazơ của anilin yếu hơn so với metylamin.
  5. Chất béo được gọi là triglixerit.

(g) Hợp chất H2NCH(CH3)COOH3NCH3 là este của alanin.      Số phát biểu đúng là

A. 2.                            B. 3.                                        C. 4.                            D. 5.

Câu 70. Cho hỗn hợp E gồm 0,2 mol chất hữu cơ mạch hở X (C6H13O4N) và 0,3 mol este Y (C4H6O4) hai chức tác dụng hết với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng. Kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và a gam hỗn hợp ba muối khan (đều có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, trong đó có một muối của amino axit). Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 88.                          B. 75.                                      C. 83.                          D. 96.

Lý giải: Y phải là (COOCH3)2 => ancol còn lại là C2H5OH Các muối có cùng số nguyên tử C nên X là

CH3 -COOH3N-CH2-COO-C2H5 Ta có phương trình phản ứng

(COOCH3)2 + 2NaOH à (COONa)2 + 2CH3OH

CH3 -COOH3N-CH2-COO-C2H5+ 2NaOH à CH3COONa + H2N-CH2-COONa + C2H5OH + H2O

a = 0,3*134 + 0,2*82 + 0,2*97 = 76g chọn đáp án B

Câu 71. Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và lysin tác dụng với dung dịch HCl dư thu được (m + 13,87) gam muối. Mặt khác, lấy m gam X tác dụng với dung dịch KOH dư thu được (m + 17,48) gam muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 39,60.                     B. 33,75.                                 C. 32,25.                     D. 41,06.

Lý giải: Gọi số mol Glutamic là a mol; Lysin là b mol

Glutamic + HCl ; Lysin  + 2HCl. Lại có

                        Glutamic + 2KOH; Lysin + KOH

Ta có a +2b = 0,38 và 2a + b = 0,46 => a = 0,18; b = 0,1 => m = 41,06

Câu 72. Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

  1. + NaOH → Y + Z (đun nóng).
  1. (rắn) + NaOH (rắn) → CH4 + Na2CO3 (CaO, t°)
  2. + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag.

Biết X là hợp chất hữu cơ đơn chức. Tên gọi của X là

A. Etyl axetat.             B. Etyl fomat.                          C. Vinyl axetat.         D. Metyl acrylat.

Lý giải: CH3COOCH=CH2 + NaOH à CH3COONa + CH3CHO

            CH3COONa + NaOH à CH4 + Na2CO3

            CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O à CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

Câu 73. Cho m gam Fe vào 200 ml dung dịch chứa HCl 0,4M và Cu(NO3)2 0,2M. Lắc đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn có khối lượng bằng 0,75m gam và V lít khí (đktc) NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của m và V lần lượt là

A. 5,44 và 0,448.         B. 3,84 và 0,448.                     C. 5,44 và 0,896.      D. 9,13 và 2,24.

Lý giải: nHCl = 0,08; nCu(NO3)2 = 0,04 Vì dư kim loại nên sản phẩm của Fe là Fe2+

3Fe + 8H+ + 2NO3-à 3Fe2+ + 2NO + 4H2O => V = 0,02*22,4 = 0,448 lít

Fe + Cu2+à Fe2+ + Cu

Ta có m – 0,07*56 + 0,04*64 = 0,75m => m = 5,44g

Câu 74. Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol C3H4, 0,2 mol C2H4, 0,35 mol H2 trong bình kín, với bột Ni xúc tác được hỗn hợp Y. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch KMnO4 dư thấy thoát ra 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 là 12. Khối lượng bình đựng dung dịch KMnO4 tăng là

A. 7,2 gam.                  B. 3,1 gam.                              C. 17,2 gam.                D. 9,6 gam.

Lý giải: mX = 10,3; mZ = 0,3*24 = 7,2 => khối lượng bình KMnO4 tăng là 10,3-7,2 =3,1g

Câu 75. Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ, I = 2A. Sau thời gian t giây, khối lượng dung dịch giảm là a gam và catot chỉ thu được kim loại. Sau thời gian 2t giây khối lượng dung dịch giảm (a + 5,36) gam (a > 5,36) và thu được dung dịch X. Biết dung dịch X hòa tan tối đa 3,36 gam Fe (sản phẩm khử của N+5 chỉ là NO). Giá trị của t là

A. 3860.                      B. 5790.                                  C. 7720.                      D. 4825.

Lý giải:

Vì a >5,36 nên ở thời điểm t giây chưa điện phân hết Ag+ và thời điểm 2t giây thì Ag+ đã điện phân hết.

Với thời gian điện phân t giây ta có

4AgNO3 + 2H2O à 4Ag + 4HNO3 + O2 Gọi nO2 = x => a = 32x + 4*108x = 464x (1)

ne = 4x

Với thời gian điện phân 2t giây ta có ne = 8x

Ở Catot có : 2H2O + 2e à H2 +2OH- Gọi nH2 = y => nAg = 8x-2y; nO2 =2x. Trong x nH+ = 8x-2y

Ta có (8x-2y)*108 + 2y + 64x = a + 5,36 (2)

3Fe + 8H+ + 2NO3-à 3Fe2+ + 2NO + 4H2O => nH+ = 8x-2y = 0,06*8/3=0,16 (3)

Giải hệ (1),(2),(3) ta có a = 13,92; x = 0,03; y = 0,04 => t = 5790 giây

 

Câu 76. Các hiđroxit NaOH, Al(OH)3, Fe(OH)3, Ba(OH)2 được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Kết quả thí nghiệm của X, Y, Z, T được ghi ở bảng sau:

 

  

Tính tan

Với NaOH

Với Na2SO4

 

 

X

Tan

-

-

 

 

Y

Không tan

-

-

 

 

Z

Không tan

Có phản ứng

-

 

 

T

Tan

-

↓ trắng

 

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

A. NaOH, Al(OH)3, Fe(OH)3, Ba(OH)2.         B. NaOH, Fe(OH)3, Al(OH)3, Ba(OH)2.

C. Ba(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3, NaOH.         D. Ba(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)3, NaOH.

Lý giải: Z là Al(OH)3, Y là Fe(OH)3, T là Ba(OH)2, X là NaOH

Câu 77. Cho 4,68 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng hết với 500 ml dung dịch HCl 0,1M (dư 25% so với lượng cần phản ứng), phản ứng xong thu được dung dịch Y và còn một phần rắn không tan. Thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào bình phản ứng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa Z. Biết rằng sản phẩm khử của N+5 là khí NO, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng kết tủa Z là

A. 18,160.                               B. 18,785.                               C. 17,350.                    D. 7,985.

Lý giải: nHCl = 0,05 => nHCl p/ư = 0,04 => nFe3O4 = 0,005 => nCu = 0,055

Ta có phản ứng

Fe3O4 + 8HCl à FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O;   Cu + 2FeCl3à CuCl2 + 2FeCl2

Y (Fe2+ 0,015; Cu2+ 0,005; H+0,01; Cl- 0,05) rắn Cu 0,05

3Cu + 8H+ + 2NO3-à 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

Cu + 2Ag+à Cu2+ + 2Ag  2*(0,05-0,00375)

Fe2+ + Ag+à Fe3+ Ag     0,015

Ag+ + Cl-  à AgCl          0,05

=>  mZ = 18,785

Câu 78. Hỗn hợp X gồm cácpeptit mạch hở, đều tạo thành từ các amino axit có dạng H2NCnHmCOOH. Đun nóng 4,63 gam hỗn hợp X gồm ba peptit mạch hở với dung dịch KOH (vừa đủ). Khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 8,19 gam muối. Đốt cháy hoàn toàn 4,63 gam X cần 4,2 lít O2 (đktc), hấp thụ hết sản phẩm cháy (CO2, H2O, N2) vào dung dịch Ba(OH)2 dư. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 21,87 gam. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 30.                          B. 35.                                      C. 32.                                      D. 28.

Lý giải: nO2 = 0,1875

Quy đổi X thành         C2H3ON a (mol); CH2 b (mol); H2O c (mol) ta có   57a + 14b + 18c = 4,63

Muối có dạng             C2H4O2NK a mol; CH2 b mol ta có                           113a + 14b = 8,19

Đốt cháy X  ta có                                                                                            2,25a + 1,5b = 0,1875

Gải hệ được a = 0,07; b = 0,02; c = 0,02

Đốt X ta được nCO2 = 0,16; nH2O = 0,145 => mBaCO3 = m = 31,52

Câu 79. Hợp chất X (CnH10O5) có vòng benzen và nhóm chức este. Trong phân tử X, phần trăm khối lượng của oxi lớn hơn 29%. Lấy 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, sản phẩm hữu cơ thu được chỉ là 2 mol chất Y. Cho các phát biểu sau:

  1. Chất X có 3 loại nhóm chức.
  2. Chất X làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ.
  3. Số mol NaOH đã tham gia phản ứng là 4 mol.
  4. Khi cho 1 mol X tác dụng hết với NaHCO3 trong dung dịch thu được 1 mol khí.
  5. 1 mol chất Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 2 mol HCl.

(g) Khối lượng chất Y thu được là 364 gam.   Số phát biểu đúng là

A. 4                             B. 3                                         C. 6                                         D. 5

Lý giải: Chất X có dạng HO-C6H4-COO-C6H4-COOH; chất Y là NaO-C6H4-COONa

a,b,c,d,e đúng

Câu 80. X là axit hữu cơ đơn chức, mạch hở phân tử có một liên kết đôi C=C; Y, Z là hai ancol đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn 0,26 mol hỗn hợp E gồm X, Y, Z cần 13,44 lít O2 (đktc) thu được 10,304 lít CO2 (đktc) và 10,8(g) H2O. % khối lượng của Z trong E là

A. 32,08%.                  B. 48,65%.                              C. 32,43%.                              D. 7,77%.

Lý giải: nO2= 0,6; nCO2= 0,46; nH2O = 0,6 => Ctrung bình = 0,46/0,26 = 1,769 => hai ancol là CH3OH và C2H5OH

Bảo toàn O ta có trong E có nO = 0,46*2+ 0,6- 0,6*2 = 0,32. Gọi số mol ancol là a mol, axit là b mol ta có a + b = 0,26 và a + 2b = 0,32 => a = 0,2; b = 0,06

Gọi số C trong axit là n ta xét các trường hợp

Giả sử chỉ có ancol là CH3OH => 0,2*1 + 0,06*n = 0,46 => n = 4,33

Giả sử chỉ có ancol là C2H5OH => 0,2*2 + 0,06*n  =0,46 => n = 1

Mà axit có đồng phân hình học nên n = 4

Gọi số mol của CH3OH là x và C2H5OH là y ta có x + y = 0,2; x +2y +4*0,06 = 4,6 => x = 0,18; y = 0,02

=> %mZ = (0,02*46)*100/(0,02*46+ 0,18*32+ 0,06*86) = 7,77%

Giáo viên Đinh Công Đồng - Trường THPT Lưu Hoàng - Ứng Hòa


Tổng số điểm của bài viết là: 7 trong 7 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan
Văn bản
Video Clip
Liên kết website